THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY PHÁT ĐIỆN MỚI NHẤT 2023

THỦ TỤC NHẬP KHẨU MÁY PHÁT ĐIỆN MỚI NHẤT 2023
Ngày đăng: 02/11/2023 12:07 PM

    Việc nhập khẩu máy phát điện vào Việt Nam là một quá trình phức tạp và tốn nhiều thời gian cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xem ngay bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về các thủ tục nhập khẩu máy phát điện mới nhất năm 2023, giúp thực hiện quá trình nhập khẩu một cách hiệu quả.

    MỤC LỤC

    1. Mã HS của máy phát điện

    Để biết được thông tin chính xác về mặt hàng mà mình muốn mua, các  doanh nghiệp thường tra cứu thông tin sản phẩm đó qua mã HS Code.

    Theo đó, mã code của các sản phẩm thông thường sẽ căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, cơ chế vận hành và mục đích sử dụng của máy để xếp chúng vào các danh mục khác nhau. Mỗi mã HS sẽ tương ứng với 1 loại mặt hàng riêng và không có sự trùng lặp.

    Còn với máy phát điện thì mã HS của nó không cần dựa trên đặc điểm cấu tạo, cơ chế vận hành hay mục đích sử dụng mà chỉ cần nắm nguyên tắc hoạt động và công dụng của nó là có thể xác định được mã HS của máy. Mã HS của máy phát điện là 8501.

    Bên cạnh đó, khi có được mã này, doanh nghiệp sẽ biết về chính sách làm hủ tục thông quan cũng như những vấn đề về thuế. Trong đó, với máy phát điện thuế VAT của máy phát điện là 8% hoặc 10%. 

    Đây là sản phẩm có nhiều mức thuế ưu đãi đặc biệt, với những lô hàng có chứng nhận xuất xứ thì sẽ được sử dụng với mức thuế ưu đãi.

    Các bạn có thể tham khảo mã HS máy phát điện ngay sau đây:

    Mã số

    Mô tả hàng hoá

    Thuế nhập khẩu ưu đãi (%)

    Phần XVI

    MÁY VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ CƠ KHÍ;THIẾT BỊ ĐIỆN; CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, THIẾT BỊ GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH,ÂM THANH TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ TÙNG CỦA CÁC THIẾT BỊ TRÊN

    Chương 85

    Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên

    8501

    Động cơ điện và máy phát điện (trừ tổ máy phát điện).

     

    850110

    – Động cơ có công suất không quá 37,5 W:

     
     

    – – – Động cơ bước:

     

    85011021

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85011022

    – – – – Loại khác, công suất không quá 5 W

    25

    85011029

    – – – – Loại khác

    25

    85011030

    – – – Động cơ hướng trục

    10

     

    – – – Loại khác:

     

    85011041

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85011049

    – – – – Loại khác

    25

     

    – – – Động cơ bước:

     

    85011051

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85011059

    – – – – Loại khác

    25

    85011060

    – – – Động cơ hướng trục

    10

     

    – – – Loại khác:

     

    85011091

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85011099

    – – – – Loại khác

    25

    850120

    – Động cơ vạn năng một chiều/xoay chiều có công suất trên 37,5 W:

     
     

    – – Công suất không quá 1 kW:

     

    85012012

    – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85012019

    – – – Loại khác

    15

     

    – – Công suất trên 1 kW:

     

    85012021

    – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85012029

    – – – Loại khác

    15

    850131

    – – Công suất không quá 750 W:

     

    85013130

    – – – Động cơ dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85013140

    – – – Động cơ khác

    20

    85013150

    – – – Máy phát điện

    20

    850132

    – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW:

     
     

    – – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW:

     

    85013221

    – – – – Động cơ dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85013222

    – – – – Động cơ khác

    10

    85013223

    – – – – Máy phát điện

    10

     

    – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW:

     

    85013231

    – – – – Động cơ dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85013232

    – – – – Động cơ khác

    5

    85013233

    – – – – Máy phát điện

    5

    85013300

    – – Công suất trên 75 kW nhưng không quá 375 kW

    0

    85013400

    – – Công suất trên 375 kW

    0

    850140

    – Động cơ xoay chiều khác, một pha:

     
     

    – – Công suất không quá 1 kW:

     

    85014011

    – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85014019

    – – – Loại khác

    20

     

    – – Công suất trên 1 kW:

     

    85014021

    – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85014029

    – – – Loại khác

    20

    850151

    – – Công suất không quá 750 W:

     
     

    – Động cơ xoay chiều khác, đa pha:

     

    85015111

    – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85015119

    – – – Loại khác

    15

    850152

    – – Công suất trên 750 W nhưng không quá 75 kW:

     
     

    – – – Công suất không quá 1 kW:

     

    85015211

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85015219

    – – – – Loại khác

    10

     

    – – – Công suất trên 1 kW nhưng không quá 37,5 kW:

     

    85015221

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    3

    85015229

    – – – – Loại khác

    10

     

    – – – Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW:

     

    85015231

    – – – – Dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16

    0

    85015239

    – – – – Loại khác

    0

    85015300

    – – Công suất trên 75 kW

    0

    850161

    – – Công suất không quá 75 kVA:

     
     

    – Máy phát điện xoay chiều (máy dao điện):

     

    85016110

    – – – Công suất không quá 12,5 kVA

    20

    85016120

    – – – Công suất trên 12,5 kVA

    20

    850162

    – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 375 kVA:

     

    85016210

    – – – Công suất trên 75 kVA nhưng không quá 150 kVA

    7

    85016220

    – – – Công suất trên 150 kVA nhưng không quá 375 kVA

    7

    85016300

    – – Công suất trên 375 kVA nhưng không quá 750 kVA

    0

    85016400

    – – Công suất trên 750 kVA

    0

    2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu máy phát điện

    Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện các loại các loại gồm những chứng từ sau đây:

    Quan trọng nhất trong này là tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ. Những chứng từ khác sẽ được bổ sung nếu cơ quan Hải quan có yêu cầu.

    3. Lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu máy phát điện

    Đối với quản lý nhà nước về máy phát điện

    Với những sản phẩm thuộc quản lý của bộ công thương thì sẽ cần được kiểm tra trong quá trình thông quan để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Ngoài ra, việc kiểm tra này được tiến hành trên cả động cơ điện, để xem xét về hiệu suất năng lượng của máy có nằm trong danh sách quản lý bởi chính phủ hay không. Do vậy, chỉ khi nào máy không thuộc vào hai loại kể trên thì sẽ không cần tiến hành các thủ tục đặc biệt nói trên.

    Bàn về vấn đề rủi ro về giá 

    Vì máy phát điện thuộc danh mục quản lý rủi ro về giá hàng hóa nhập khẩu nên hải quan sẽ yêu cầu kiểm tra về giá trong một số trường hợp. Lúc này, đơn vị nhập khẩu phải trải qua quá trình tham vấn giá với cơ quan nói trên.

    Máy phát điện 1125kVA Cummins Nhập nguyên chiếc 100%

    Tham vấn về giá nhập khẩu khi muốn nhập khẩu máy phát điện

    Về hồ sơ làm thủ tục hải quan

    Theo quy định, hồ sơ sẽ bao gồm các loại giấy tờ được nộp dưới dạng tài liệu scan hoặc bản gốc như:

    - Bản gốc của hóa đơn thương mại khi lô hàng có áp dụng thuế ưu đãi đặc biệt mà có dùng form ℅.

    - Bản gốc của giấy giới thiệu

    - Bản gốc hoặc bản điện tử của giấy chứng nhận xuất xứ khi người dùng muốn hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế xuất nhập khẩu 

    - Bản thỏa thuận về phát triển quan hệ đối tác ở dạng bản chính.

    4. Thuế nhập khẩu máy phát điện

    Khi nhập khẩu Tổ máy phát điện về Việt Nam, người nhập khẩu sẽ phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định.

    Thuế VAT của máy phát điện là 10%, còn thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của Tổ máy phát điện động cơ diesel hoặc bán diesel thì dao động trong khoảng từ 5 - 15%, thuế nhập khẩu Tổ máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện là 10 đến 20% tùy thuộc vào mã HS.

    Nên mua máy phát điện chạy dầu hay xăng? Loại nào tốt hơn?

    Máy phát điện nhập từ các nước ASEAN sẽ có mức thuế nhập khẩu là 0%.

    Trên đây là một vài vấn đề xoay quanh vấn đề nhập khẩu máy phát điện cũng như thủ tục nhập khẩu đối với sản phẩm nêu trên. Từ đó ta thấy được những ưu đãi khác nhau về mặt thuế suất khi nhập khẩu thiết bị phát điện từ các quốc gia, từ đó có thêm kiến thức về nhập khẩu thiết bị cho mình.

    Quý Doanh Nghiệp xuất khẩu than củi cần được tư vấn và hỗ trợ vui lòng liên hệ ngay với bộ phận tư vấn của chúng tôi. 

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TIẾP VẬN NHANH

    (FAST LOGISTICS AND TRADING CO., LTD)

    37 HOÀNG DIỆU, PHƯỜNG 13, QUẬN 4, TP. HỒ CHÍ MINH

    HOT LINE: 0934758181 (ZALO/ VIBER/ WHATSAPP...)

    EMAIL: kenny@fastlogvn.com/ support@fastlogvn.com

    SKYPE: thangnguyenbmt

    Website: www.fastlogvn.com

     

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    Zalo
    Hotline